Chào mừng quý vị đến với website của Lê Quang Hiển
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ĐS-Tiết 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Hiển (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:57' 19-07-2013
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Hiển (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:57' 19-07-2013
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tuần:1 PPCT:2 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày dạy: 16/ 08 /2012
§2. NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I/ MỤC TIÊU
-KT:Học sinh nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức.
-KN:Biết vận dụng quy tắc làm bài tập
-TĐ:Học sinh biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV,HS:
-HS: biết cách nhân đơn thức với đa thức
- GV:SGK,SBT,SGV
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
B1/ Kiểm tra : (5p)
-Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
-Sửa bài tập 4 trang 6
a/ x(x – y) + y(x –y) = x2 – xy + xy – y2 = x2 – y2
b/ Xem phần hướng dẫn ở tiết 1
-Bổ sung vào công thức: (a + b) . (c + d ) = ?
nhân một đa thức với một đa thức ?
B2) Bài mới :
* Hoạt động 1:Quy tắc (15p)
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung chính
-Cho học sinh cả lớp làm 2 ví dụ sau:
-Cho học sinh nhận xét (đúng – sai) từ đó rút ra quy tắc nhân đa thức với đa thức
Giáo viên ghi nhận xét hai ví dụ trên:
a) / Đa thức có 2 biến
b/ Đa thức có 1 biến
Đối với trường hợp đa thức 1 biến và đã được sắp xếp ta còn có thể trình bày như sau
- Yêu cầu hs đọc ví dụ sgk
-Cho hs đọc quy tắc sgk
-Giới thiệu cách trình baỳ nhân hai đa thức ( phần chú ý)
-Làm 2 ví dụ
-Đứng tại chổ nhận xét và bổ sung
-Học sinh đọc cách làm trong SGK trang 7
- Đọc quy tắc
- Quan sát trên máy chiếu
Chú ý :
6x2 – 5x + 1
x x – 2
- 12x2 + 10x - 2
6x3 - 5x2 + x
6x3 -17x2 + 11x - 2
-Ví du
a/ (x + y) . (x – y)
= x.(x – y) + y(x - y)
=x.x – x.y + x.y – y.y
=x2 – xy + xy – y2
= x2 – y2
b/ (x – 2) (6x2 – 5x + 1) =
x. (6x2 – 5x + 1) – 2(6x2 – 5x + 1)
= 6x3– 5x2 + x –12x2+10x – 2
= 6x3 – 17x2 + 11x – 2
-Quy tắc : Muốn nhân -một đa thức với một đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
- Chú ý : sgk
* Hoạt động 2:Áp dụng ( 14p)
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Kiến thức cần đạt
-Cho hs lên bản làm ? 2 và ?3 sgk/ 7
?2/ a. ( x +3)( x2+3x -5)
= x3 + 6x2 +x -15
b. ( xy – 1)(xy +5)
= x2y2 + 4xy – 5
?3/ diện tích hình chữ nhật là:
(2x +y)( 2x –y)= 4x2-y2
= 5,25
- Nắm được quy tắc nhân hai đa thức
B3)Củng cố : (8p)
-Cho hs làm bài tập 7 sgk;và bài tập 9 quan sát trên máy chiếu
- Muốn nhân hai đa thức ta làm như thế nào?
B4)Hướng dẫn về nhà: (2p)
-Học thuộc quy tắc và xem lại các ví dụ đã giải
-Làm bài tập 8 , 10,12 13 sgk / 8-9
IV .NHẬN XÉT;………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày dạy: 16/ 08 /2012
§2. NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I/ MỤC TIÊU
-KT:Học sinh nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức.
-KN:Biết vận dụng quy tắc làm bài tập
-TĐ:Học sinh biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV,HS:
-HS: biết cách nhân đơn thức với đa thức
- GV:SGK,SBT,SGV
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
B1/ Kiểm tra : (5p)
-Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
-Sửa bài tập 4 trang 6
a/ x(x – y) + y(x –y) = x2 – xy + xy – y2 = x2 – y2
b/ Xem phần hướng dẫn ở tiết 1
-Bổ sung vào công thức: (a + b) . (c + d ) = ?
nhân một đa thức với một đa thức ?
B2) Bài mới :
* Hoạt động 1:Quy tắc (15p)
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung chính
-Cho học sinh cả lớp làm 2 ví dụ sau:
-Cho học sinh nhận xét (đúng – sai) từ đó rút ra quy tắc nhân đa thức với đa thức
Giáo viên ghi nhận xét hai ví dụ trên:
a) / Đa thức có 2 biến
b/ Đa thức có 1 biến
Đối với trường hợp đa thức 1 biến và đã được sắp xếp ta còn có thể trình bày như sau
- Yêu cầu hs đọc ví dụ sgk
-Cho hs đọc quy tắc sgk
-Giới thiệu cách trình baỳ nhân hai đa thức ( phần chú ý)
-Làm 2 ví dụ
-Đứng tại chổ nhận xét và bổ sung
-Học sinh đọc cách làm trong SGK trang 7
- Đọc quy tắc
- Quan sát trên máy chiếu
Chú ý :
6x2 – 5x + 1
x x – 2
- 12x2 + 10x - 2
6x3 - 5x2 + x
6x3 -17x2 + 11x - 2
-Ví du
a/ (x + y) . (x – y)
= x.(x – y) + y(x - y)
=x.x – x.y + x.y – y.y
=x2 – xy + xy – y2
= x2 – y2
b/ (x – 2) (6x2 – 5x + 1) =
x. (6x2 – 5x + 1) – 2(6x2 – 5x + 1)
= 6x3– 5x2 + x –12x2+10x – 2
= 6x3 – 17x2 + 11x – 2
-Quy tắc : Muốn nhân -một đa thức với một đa thức ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau
- Chú ý : sgk
* Hoạt động 2:Áp dụng ( 14p)
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Kiến thức cần đạt
-Cho hs lên bản làm ? 2 và ?3 sgk/ 7
?2/ a. ( x +3)( x2+3x -5)
= x3 + 6x2 +x -15
b. ( xy – 1)(xy +5)
= x2y2 + 4xy – 5
?3/ diện tích hình chữ nhật là:
(2x +y)( 2x –y)= 4x2-y2
= 5,25
- Nắm được quy tắc nhân hai đa thức
B3)Củng cố : (8p)
-Cho hs làm bài tập 7 sgk;và bài tập 9 quan sát trên máy chiếu
- Muốn nhân hai đa thức ta làm như thế nào?
B4)Hướng dẫn về nhà: (2p)
-Học thuộc quy tắc và xem lại các ví dụ đã giải
-Làm bài tập 8 , 10,12 13 sgk / 8-9
IV .NHẬN XÉT;………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 






Các ý kiến mới nhất