Sắp xếp dữ liệu

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Lê Quang Hiển

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Công thức nghiệm thu gọn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Quang Hiển (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:23' 08-04-2011
    Dung lượng: 970.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Đại số 9
    Tiết 55:
    Công thức nghiệm thu gọn
    GV: Trương Quang Thang
    Trường THCS Chu Van An - Thị xã Kon Tum
    Chào mừng
    Quý thầy cô về dự giờ
    và chào các em.
    Áp dụng công thức nghiệm giải các phương trình sau :
    Kiểm tra bài cũ
    Giải
    a) Giải phương trình 5x2 + 4x – 1 = 0
    (a = 5; b = 4 ; c = -1)
    Ta có: Δ = 42 - 4.5.(-1)
    = 16 + 20
    = 36
    Do Δ = 36 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
    a) 5x2 + 4x – 1 = 0 ;
    Do Δ = 0 nên phương trình có nghiệm kép :
    = 12 - 12
    = 0
    Qua phần kiểm tra bài cũ, ta đã giải hai phương trình :
    a) 5x2 + 4x – 1 = 0 ;
    Hệ số b của hai phương trình trên có điều gì đặc biệt ?
    Còn cách giải nào nhanh hơn không ?
    Δ’ < 0
    Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a≠0) trong nhiều trường hợp ta đặt b = 2b’ (b’ = b:2) thì
    Δ = b2 – 4ac =
    Kí hiệu : Δ’ = b’2 – ac
    ta có : Δ = 4Δ’
    §5. Công thức nghiệm thu gọn
    Tiết 55:
    1. Công thức nghiệm thu gọn.
    Nếu ∆ > 0 thì ∆’ > 0 , phương trình có hai nghiệm phân biệt :
    Dựa vào đẳng thức Δ = 4Δ’
    Hãy nhận xét về dấu của Δ và ∆’ ?
    =
    =
    =
    =
    Hãy điền vào chổ …… trong phiếu học tập theo mẫu sau :
    Nếu ∆ = 0 thì , phương trình
    Nếu ∆ < 0 thì , phương trình
    vô nghiệm
    có nghiệm kép
    4(b’2 – ac)
    (2b’)2 – 4ac =
    4b’2 – 4ac =
    Δ’ = 0
    §5. Công thức nghiệm thu gọn
    Tiết 55:
    2. Áp dụng.
    Ví dụ 1:
    Giải phương trình 5x2 + 4x – 1 = 0 bằng cách điền vào chỗ . . . trong các chỗ sau :
    a = . . .
    c = . . . .
    b’ = . . .
    5
    2
    -1
    ;
    ;
    Δ’ = . . .
    b’2 - ac =22 – 5.(-1)= 4 + 5 = 9
    Nghiệm của phương trình :
    x1 =
    x2 =
    Ta có :
    1. Công thức nghiệm thu gọn.
    Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt :
     Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
     Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    ;
    Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
    và b = 2b’, Δ’ = b’2 – ac :
    Ví dụ 2 :
    Giải các phương trình sau:
    a) 3x2 + 8x + 4 = 0
    Các bước giải phương trình bằng công thức nghiệm thu gọn:
    1. Xác định các hệ số a, b’ và c
    2. Tính ∆’ và xác định ∆’ > 0 hoặc ∆’ = 0 hoặc ∆’ < 0 rồi suy ra số nghiệm của phương trình
    3. Tính nghiệm của phương trình (nếu có)
    §5. Công thức nghiệm thu gọn
    Tiết 55:
    2. Áp dụng.
    Ví dụ 2: Giải các phương trình sau:
    Giải
    a) Giải phương trình :
    3x2 + 8x + 4 = 0
    (a = 3; b’ = 4 ; c = 4)
    Ta có: Δ’ = 42 - 3.4
    = 16 - 12
    = 4
    Do Δ’ = 4 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
    a) 3x2 + 8x + 4 = 0 ;
    Do Δ’ = 0 nên phương trình có nghiệm kép:
    b) Giải phương trình
    Ta có:
    = 18 - 18
    = 0
    ;
    c) Giải phương trình
    Ta có:
    = 12 - 14
    = -2
    Do Δ’ = -2 < 0 nên phương trình vô nghiệm.
    Củng cố và luyện tập
    A. Những kiến thức cần nắm trong bài học:
    - Công thức nghiệm thu gọn.
    Xác định kiến thức trọng tâm của bài học ?
    Các bước giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm thu gọn.
    + Xác định các hệ số a, b’ và c
    + Tính ∆’ và xác định ∆’ > 0 hoặc ∆’ = 0 hoặc ∆’ < 0
    + Tính nghiệm của phương trình (nếu có)
    Cách xác định hệ số b’ trong các trường hợp sau, trường hợp nào đúng:
    a.
    b.
    c.
    d.
    e.
    Phương trình 2x2 – 6x + 5 = 0 có hệ số b’ = 3
    Phương trình 2x2 – 6x + 5 = 0 có hệ số b’ = -3
    Phương trình x2 – x - 2 = 0 có hệ số b’ = -1
    Đúng
    Đúng
    Đúng
    Sai
    Sai
    Củng cố và luyện tập
    B. Bài tập
    Bài tập 1:
    Giải phương trình x2 – 2x - 6 = 0 hai bạn Minh và Dũng làm như sau:
    Củng cố và luyện tập
    B. Bài tập
    Bài tập 2:
    Phương trình x2 - 2x - 6 = 0
    (a = 1; b = -2 ; c = -6)
    Δ = (-2)2 – 4.1.(-6) = 4 + 24 = 28
    Do Δ = 28 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
    bạn Minh giải:
    bạn Dũng giải:
    Phương trình x2 - 2x - 6 = 0
    (a = 1; b’ = -1 ; c = -6)
    Δ’ = (-1)2 –1.(-6) = 1 + 6 = 7
    Do Δ’ = 7 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
    bạn Bình bảo rằng : bạn Minh giải sai, bạn Dũng giải đúng. Còn bạn Thu nói cả hai bạn đều làm đúng.
    Theo em : ai đúng, ai sai. Em chọn cách giải của bạn nào ? Vì sao?
    Trong các phương trình sau, phương trình nào nên dùng công thức nghiệm thu gọn để giải ?
    Củng cố và luyện tập
    B. Bài tập
    Bài tập 3:
    a.
    b.
    c.
    d.
    Phương trình 2x2 – 3x - 5 = 0
    Phương trình x2 – x - 2 = 0
    Đúng
    Sai
    Sai
    Sai
    ở phần kiểm tra bài cũ, ta đã giải hai phương trình
    a) 5x2 + 4x - 1 = 0 ;
    Để việc tính và giải hai phương trình trên thuận tiện hơn ta nên dùng công thức nghiệm hay công thức nghiệm thu gọn ?
    Có thể dùng công thức nghiệm thu gọn để giải phương trình x2 + 3x – 4 = 0 được không ?
    Hướng dẫn về nhà
    1. Học thuộc :
    2. Vận dụng công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn vào giải bài tập :
    Bài 17, 18, 20, 21 SGK để tiết sau luyện tập.
    - Công thức nghiệm thu gọn.
    - Các bước giải phương trình bằng công thức nghiệm thu gọn.
    Chào tạm biệt các em
    “Ngọc không giũa không thành đồ dùng;
    người không học không biết nghĩa lý”
    Tam Tự Kinh
    “Mềm mại hiền lành là dấu hiệu của người văn minh.
    Nóng nảy cục cằn là tàn dư của sự man dại”
    Waterstone
    Bác hồ với thiếu nhi
     
    Gửi ý kiến